Mã HS và biểu thuế nhập khẩu chè và thực phẩm chức năng

Discussion in 'Kiến thức xuất - nhập khẩu' started by Kính cận, 17 March 2014.

  1. Kính cận

    Kính cận Moderator Staff Member

    Joined:
    10 January 2013
    Messages:
    561
    Likes Received:
    50
    Trophy Points:
    28
    Gender:
    Female
    Chào Anh (chị) Bên Công ty đang có một lô hàng nhập khẩu. Là những mặt hàng thực phẩm chức năng, trà giảm cân, cà phê, các loại vitamin,omega 6. omega 3... các loại trà như trà Linh, trà dâu ngô,trà atiso, các loại trà túi lọc ...
    Vui lòng cho em biết mã số HS của những mặt hàng này là gì? và thủ tục nhập hàng về cần những giấy tờ gì, trình tự, thời gian và chi phí như thế nào? em xin cám ơn.
  2. Kính cận

    Kính cận Moderator Staff Member

    Joined:
    10 January 2013
    Messages:
    561
    Likes Received:
    50
    Trophy Points:
    28
    Gender:
    Female
    Để xác định được mức thuế nhập khẩu của một mặt hàng cần căn cứ trên mã số hàng hoá của mặt hàng đó. Việc xác định mã số HS và thuế suất của một mặt hàng cụ thể phải căn cứ vào thành phần cấu tạo, mô tả hàng hóa, và thực tế hàng hóa.
    * Về mã HS của mặt hàng chè:
    Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng từ 01/01/2012 thì mặt hàng chè thuộc Chương 9 và Chương 21 của Biểu thuế. Căn cứ Biểu thuế hiện hành nêu trên:
    * Nếu sản phẩm chè bạn nhập khẩu là chè đã hoặc chưa pha hương liệu sẽ thuộc nhóm 09.02. Bao gồm:
    - HS0902.10: Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3 kg:
    HS 0902.10.10: Lá chè
    HS 0902.10.90: Loại khác.
    - HS 0902.20: Chè xanh khác (chưa ủ men)
    HS 0902.20.10: Lá chè
    HS 0902.20.90: Loại khác.
    - HS 0902.30: Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng gói không quá 3kg:
    HS 0902.30.10: Lá chè
    HS 0902.30.90: Loại khác.
    - HS 0902.40: Chè đen khác (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần:
    HS 0902.40.10: Lá chè
    HS 0902.40.90: Loại khác.
    * Nếu sản phẩm chè của bạn là Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê, chè, chè Paragoay và các chế phẩm có thành phần cơ bản là sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè hoặc chè Paragoay; rễ rau diếp xoăn rang và các chất khác thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và cô đặc của chúng sẽ thuộc nhóm 21.01.
    HS 2101.20: Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản từ các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản từ chè hoặc chè Paragoay:
    HS 2101.20.10: Các chế phẩm chè bao gồm cả hỗn hợp chè, sữa bột và đường.
    HS 2101.20.90: Loại khác.
  3. Kính cận

    Kính cận Moderator Staff Member

    Joined:
    10 January 2013
    Messages:
    561
    Likes Received:
    50
    Trophy Points:
    28
    Gender:
    Female
    Mã HS của mặt hàng thực phẩm chức năng, vitamin v..v:
    Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng từ 01/01/2012 thì mặt hàng thực phẩm chức năng, như cốm vi sinh lactobaby hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ ăn dặm, các loại vitamin,omega 6. omega 3... có thể thuộc Chương 21 và Chương 29 của Biểu thuế.
    Căn cứ Biểu thuế hiện hành nêu trên:

    HS 21.06: Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
    - Loại khác:
    HS 2106.90.91: Hỗn hợp khác của hoá chất với thực phẩm hoặc các chất khác có giá trị dinh dưỡng, dùng để chế biến thực phẩm
    HS 2106.90.92: Chế phẩm từ sâm
    HS 2106.90.93: Chế phẩm thực phẩm dùng cho trẻ em thiếu lactaza
    HS 2106.90.94: Các chế phẩm thực phẩm khác dùng cho trẻ em
    HS 2106.90.95: Seri kaya
    HS 2106.90.96: Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác
    HS 2106.90.98: Các chế phẩm hương liệu khác
    HS 2106.90.99: Loại khác
    HS 29.36: Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào.
    - Vitamin và các dẫn xuất của nó, chưa pha trộn:
    HS 2936.21.00 - - Vitamin A và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.22.00 - - Vitamin B1 và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.23.00 - - Vitamin B2 và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.24.00 - - Axit D- hoặc DL-Pantothenic (vitamin B3 hoặc vitamin B5) và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.25.00 - - Vitamin B6 và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.26.00 - - Vitamin B12 và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.27.00 - - Vitamin C và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.28.00 - - Vitamin E và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.29.00 - - Vitamin khác và các dẫn xuất của nó
    HS 2936.90.00 - Loại khác, kể cả các chất cô đặc tự nhiên
  4. Kính cận

    Kính cận Moderator Staff Member

    Joined:
    10 January 2013
    Messages:
    561
    Likes Received:
    50
    Trophy Points:
    28
    Gender:
    Female
    Để xác định mã HS và mức thuế phải nộp, bạn cần nghiên cứu các văn bản sau để biết thêm chi tiết:
    - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/QĐ-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;
    - Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;

    Nếu muốn biết thêm vui lòng liên

    CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THỰC PHẨM QUỐC TẾ FOSI

    Địa chỉ: 37A Đồ Sơn, P.4, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (08) 6682 7330 - (08) 6682 7331
    Hotline: 0985 661 626 - 0909 898 783 – 0988 305 008 – 0909 268 783
    Email:lienhe@fosi.vn - tuvanmienphi@fosi.vn
    Website: trungtamnghiencuuthucpham.vn - danthucpham.vnshop.trungtamnghiencuuthucpham.vn

Share This Page

Users Viewing Thread (Users: 0, Guests: 0)